Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png Doan_ca.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf 61321.swf

    Sinh 12 - Bài 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Khắc Duy (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:59' 18-04-2011
    Dung lượng: 697.5 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    I- Tương tác gen
    - Là sự tác động qua lại giữa các gen trong q.trình h.thành kiểu hình mà thực chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng(Protêin, enzim) để tạo KH
    Hãy phân biệt thế nào là gen alen và gen không alen?
    Gen alen: hai alen của cùng 1 gen.
    - Gen không alen: hai alen thuộc 2 lôcut khác nhau
    -
    -
    -
    -
    A
    A
    B
    B
    Gen không
    alen
    Gen alen
    I- Tương tác gen
    1- Tương tác bổ sung
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    A- Thí nghiệm
    Ptc: Dòng 1: hoa trắng x Dòng 2: h.trắng
    F1: Toàn cây hoa đỏ.
    F1 x F1 ( Tự thụ phấn)
    F2: 9 đỏ : 7 trắng
    Em giải thích về
    kết quả lai này như thế nào?
    B- Giải thích
    F2 thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử
    F1 phải cho 4 loại gtử F1dị hợp về 2 cặp gen và hoa đỏ được quy định bởi 2 gen trội.
    I- Tương tác gen
    1- Tương tác bổ sung
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    A- Thí nghiệm
    B- Giải thích
    F2 thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử
    F1 phải cho 4 loại gtử F1dị hợp về 2 cặp gen và hoa đỏ được quy định bởi 2 gen trội.
    Ptc Hoa trắng chỉ do 1 gen trội qđịnh.
    - Giả sử: Gen trội là A & B gen lặn là a& b
    I- Tương tác gen
    1- Tương tác bổ sung
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    A- Thí nghiệm
    Em giải thích về
    kết quả lai này như thế nào?
    B- Giải thích
    - Giả sử: Gen trội là A & B gen lặn là a& b
    KG của P: AAbb và aaBB
    C-SĐL:
    Ptc
    AAbb
    x
    aaBB
    Hoa trắng
    Hoa trắng
    Gp
    Ab
    aB
    F1
    AaBb- Hoa đỏ
    F1 tự thụ phấn
    F2
    F2
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    AB
    Ab
    aB
    ab
    AB
    Ab
    aB
    ab
    AABB Hoa d?
    AABb
    Hoa d?
    AaBB
    Hoa d?
    AaBb
    Hoa d?
    AABb
    Hoa d?
    AaBB
    Hoa d?
    AaBB
    Hoa d?
    Aabb
    Tr?ng
    aaBb
    Tr?ng
    Aabb
    Tr?ng
    aaBb
    Tr?ng
    aaBB xanh trơn
    AAbb
    Tr?ng
    AaBb
    Hoa d?
    Aabb
    tr?ng
    AaBb
    Tr?ng
    Hãy xác định
    tỉ lệ kiểu gen ,kiểu hình ở F2
    1AABB
    2AABb
    2AaBB
    4AaBb
    1AAbb
    2aabb
    1aaBB
    2aaBb
    1aabb
    Tỉ lệ KG
    * 9A-B- : 3A-bb : 3aaB - : 1aabb
    KH: 9 Hoa d? : 7 Tr?ng

    D- Khái niệm:
    Tương tác bổ sung: là kiểu tác động của 2 hay nhiều gen không alen khi đứng trong cùng kiểu gen sẽ làm xuất hiện 1 kiểu hình mới.
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    Ngoài ra, tác động bổ trợ dù 2 cặp gen không alen cùng tác động bổ sung cho nhau để hình thành 1 tính trạng dù lai đơn hay lai kếp thì tỉ lệ phân ly KH vẫn giống như lai kép hoặc biến dạng của lai kép.
    9:3:3:1
    9:3:4
    9:6:1
    Vậy tương tác bổ sung là?
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    I- Tương tác gen
    2- Tương tác cộng gộp
    A- khái niệm: Là kiểu tác động của nhiều gen, trong đó mỗi gen đóng góp một phần như nhau vào sự phát triển của t. trạng
    - Cách nhận biết: Sự thay đổi tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F2( Biến đổi tỉ lệ 9:3:3:1)
    B- Thí nghiệm
    I- Tương tác gen
    2- Tương tác cộng gộp

    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    A- khái niệm
    B- Thí nghiệm
    Ptc
    Lúa mì hạt đỏ
    x
    Lúa mì hạt trắng
    F1
    Đỏ nhạt
    F2
    15 đỏ( Từ đỏ thẫm đến rất nhạt)
    1 trắng
    Em hãy giải thích kết quả
    phép lai này?
    F2 có 16 tổ hợp , vậy mỗi cá thể F1 phải dị hợp 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng tương ứng với kiểu gen AaBbvà cho được 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
    Tính trạng màu sắc hạt ở lúa mì đã tuân theo quy luật tương tác gen theo lối cộng gộp như sau:
    Ở F2 có 1 tổ hợp màu trắng: a1a1a2a2.
    15 tổ hợp còn lại vì có chứa ít nhất 1 gen trội nên có màu đỏ.Màu đỏ thẫm hay nhạt phụ thuộc vào số lượng gen trội có mặt trong kiểu gen theo sơ đồ sau:

    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    Ở F2 có 1 tổ hợp màu trắng: aabb.
    15 tổ hợp còn lại vì có chứa ít nhất 1 gen trội nên có màu đỏ.Màu đỏ thẫm hay nhạt phụ thuộc vào số lượng gen trội có mặt trong kiểu gen theo sơ đồ sau:

    SƠ ĐỒ LAI TỪ P ĐẾN F2
    Ptc: AABB x aabb
    (Đỏ thẫm) (Trắng)
    GP AB ab
    F1: AaBb :100% Đỏ
    F1 xF1= F2 (GF1: AB=Ab= aB= ab(4 loại))
    F2 có 9 KG theo tỉ lệ:
    1 AABB 2 AaBB 1aaBB
    2AABb 4 AaBb 2aaBb
    1AAbb 2Aabb 1aabb

    F2:Có 2 kiểu hình theo tỉ lệ 15đỏ/1 trắng.
    Màu đỏ sẽ đậm hơn ở kiểu gen có nhiều
    gen trội hơn.
    II- Tác động đa hiệu của gen
    1- Ví dụ

    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    - Ruồi giấm: Đột biến gây TT mắt trắng đồng thời làm giảm khả năng sinh sản, giảm sức sống.
    -Đại Mạch- Bonus: Gen quy định độ dài lóng đồng thời qui định mật độ hạt trên bông:Lóng dài –hạt dày;lóng ngắn –hạt thưa
    -Ở người: Bệnh hồng cầu hình liềm


    ….GAG….
    ….XTX….
    Gen HbA
    Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm
    (Người có kiểu gen SS bị thiếu máu nặng, thường chết sớm.)
    …GAG…
    mARN
    Protein
    ….Glu….
    ….GTG….
    ….XAX….
    …GUG…
    Gen HbS
    mARN
    Protein
    ….Val….
    Cơ thể đồng hợp tử về HbS
    Tất cả hemoglobin đều bất thường
    Hemoglobin kết tủa khi hàm lượng Oxi trong máu thấp làm cho tế bào hồng cầu bị biến dạng thành hình lưỡi liềm.
    Hcầu bình thường
    Hcầu hình lưỡi liềm
    Hcầu bị vỡ
    Thể lực suy giảm
    Tiêu huyết
    Suy tim
    Các TB bị vón lại
    gây tắc MM nhỏ
    Đau, sốt
    Tổn thương não
    Gây hư hỏng
    Các CQ khác
    Lách bị tổn thương
    Tích tụ các TB hình
    liềm ở lách
    Rối loạn tâm thần
    Liệt
    Viêm phổi
    Thấp khớp
    suy thận
    2- Kết luận
    Ví dụ: Gen gây chứng hói đầu là trội đối với nam, nhưng là lặn đối với nữ.
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    * Kg của 1 cá thể không phải là con số cộng riêng rẽ các gen mà có sự tác động qua lại giưã các gen.
    * TT hay KH là sự tác động qua lại giữa gen- gen; gen- môi trường.
    - Ở người gen ĐB trội gây chứng bàn tay nhện cũng đồng thời gây tật ở thủy tinh thể.
    Bài 10 TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
    Tùy dạng tương tác mà tỉ lệ KH
    ở F2 là biến n dạng của tỉ lệ (3+1)
    n
    Ý nghĩa: Do sự tác động qua lại của các gen làm xuất hiện TT mới chua có ở P hoặc làm cho TT ở P không x.hiện ở đời lai, tạo DK thuận lợi cho việc tìm hiểu đặc tính mới trong lai giống
     
    Gửi ý kiến